Phân tích PFAS trong nước uống theo phương pháp EPA Method 533
Tổng Quan:
Các hợp chất PFAS ở Việt Nam phân lớn không được kiểm soát!
Việt Nam trở thành thành viên Công ước Stockholm vào năm 2004 và Công ước này đã bổ sung perfluorooctane sulfonate ( PFOS) và danh sách các chất hóa học hạn chế trên toàn cầu vào năm 2009. Sự điều chinh này đã có hiệu lực pháp lý tại Việt Nam vào năm 2010. Tuy nhiên, các hợp chất PFAS khác gần như không được kiếm soát. Trong 10 năm trở lại đây, chỉ có vài văn bản chính sách của Việt Nam được công bố công khai về việc xử lý chất PFOS bao gồm:
-
- Hướng dẫn về kỹ thuật kiểm kê, quản lý an toàn và kiểm soát rủi ro đối vưới axit sunfonic perfluorooctane, muối và perfluorooctane sulfonyl fluoride do Tổng cục môi trường ban hành ( 18/06/2014)
- Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam về một số chất bị cấm hoặc hạn chế trong các sản phẩm và vật liệu giày dép ( 2016) của Hiệp hội Da Giày Việt Nam
- Quyết định số 1598/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ: về việc ban hành Kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ( 17/10/2017)
PFAS là gì?
PFAS, chữ viết tắt của Perfluoroalkyl và Polyfluoroalkyl Substances, đề cập đến một nhóm rộng lớn các hợp chất hóa học nhân tạo đã được sử dụng trong sản xuất các sản phẩm tiêu dùng từ những năm 1940. Chúng bao gồm các sản phẩm tẩy rửa, dụng cụ nấu chống dính, vải chống nước, sản phẩm chăm sóc cá nhân và thảm cùng những sản phẩm khác. Do đặc tính kháng của chúng, PFAS có thể tồn tại trong môi trường trong một thời gian dài và dễ dàng tìm đường đến nguồn nước uống. Theo hướng dẫn của EPA, PFAS trong nước uống không được vượt quá 2-3 ng/l (nanogram trên lít).
PFAS có gây ung thư không?
PFAS được cho là có đặc tính gây ung thư. Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) phân loại Axit Perfluorooctanoic (PFOA) là một loại PFA, là chất gây ung thư ở người . Phơi nhiễm PFA có liên quan đến ung thư ảnh hưởng đến thận và tinh hoàn.
Phương pháp 533 – Phương pháp đã được xác thực để kiểm tra PFAS
Vào tháng 12 năm 2019, EPA đã công bố một phương pháp mới và đã được xác thực để kiểm tra PFAS trong nước uống. Phương pháp mới này sẽ giúp cả chính phủ cũng như các phòng thí nghiệm tư nhân đo lường chính xác PFAS trong nước uống. Phương pháp 533 đo được tới 25 PFAS trong khi thử nghiệm trước đó, Phương pháp 537, chỉ có thể đo được 14 PFAS. Theo Quy tắc giám sát chất gây ô nhiễm không được kiểm soát sửa đổi số 5 có hiệu lực từ năm tới, các mẫu nước uống sẽ cần được kiểm tra 29 PFAS.
Phương pháp 533 kết hợp pha loãng đồng vị, đây là một kỹ thuật phân tích giúp giảm thiểu nhiễu nền mẫu, do đó cải thiện chất lượng dữ liệu. Nó được phát hành vào tháng 12 năm 2019 dưới dạng cải tiến của phương pháp 537.
Những chất phân tích nào có thể được kiểm tra bằng phương pháp EPA 533?
- Axit 11-Chloroeicosafluoro-3-oxaundecane-1-sulfonic
- 9-Clorohexadecafluoro-3-oxanonane-1-sulfonic acd
- Axit 4,8-Dioxa-3H-perfluorononanoic
- Axit dimer oxit hexafluoropropylene
- Axit nonafluoro-3,6-dioxaheptanoic
- axit perfluorobutanoic
- axit perfluorobutanesulfonic
- Axit sulfonic 1H,1H, 2H, 2H-Perfluorodecane
- axit perfluorodecanoic
- axit perfluorododecanoic
- Perfluoro(2-ethoxyethane)axit sulfonic
- Axit perfluoroheptansulfonic
- axit perfluoroheptanoic
- Axit sulfonic 1H,1H, 2H, 2H-Perfluorohexan
- Axit perfluorohexanesulfonic
- axit perfluorohexanoic
- Axit perfluoro-3-methoxypropanoic
- Axit perfluoro-4-methoxybutanoic
- axit perfluorononanoic
- 1H,1H, 2H, 2H-Axit sunfonic perfluorooctan
- Axit perfluorooctan sulfonic
- axit perfluorooctanoic
- axit perfluoropentanoic
- axit perfluoropentanesulfonic
- axit perfluoroundecanoic
Phương pháp 533: Lấy mẫu và chuẩn bị
Các mẫu nước uống nên được thu thập trong các chai nước bằng nhựa sử dụng một lần, có thể được làm bằng polypropylen hoặc polyetylen. Kích thước của chai phải bằng với kích thước của mẫu được yêu cầu vì không được phép lấy mẫu con từ cùng một chai. Nhân viên phòng thí nghiệm phải rửa tay kỹ lưỡng trước khi xử lý mẫu. Họ cũng phải đeo găng tay nitrile. Mẫu được thu thập bằng cách chạy vòi và để vòi chảy ra cho đến khi đạt được nhiệt độ ổn định. Tiến hành đậy nắp chai mẫu và thêm chất bảo quản, amoni axetat trong trường hợp này, với nồng độ 1g/L. Bây giờ, khuấy chai để hòa tan chất bảo quản và bảo quản kín cho đến thời điểm chiết xuất, không quá 28 ngày.
Phương pháp 533: Phương pháp kiểm tra
Thử nghiệm bắt đầu bằng việc củng cố các chất tương tự đồng vị mẫu của chất phân tích phương pháp 533. Sau đó, mẫu pha loãng đồng vị được đưa qua hộp polystyrene divinylbenzene SPE tích điện dương để chiết xuất chất phân tích theo phương pháp 533. Hộp mực sau đó được tráng bằng amoni axetat và sau đó rửa giải khỏi pha rắn bằng hỗn hợp metanol và amoni hydroxit. Dịch chiết được làm khô trong bể nước nóng có nitơ và được phân tích bằng kỹ thuật LC-MS/MS. Kỹ thuật pha loãng đồng vị được sử dụng để tính nồng độ của từng chất phân tích.
Phương pháp 533: Phân tích và tính toán dữ liệu
Phân tích và tính toán dữ liệu cho phương pháp 533 phụ thuộc vào các loại tiêu chuẩn khác nhau được sử dụng. Điều này là do các mẫu có thể chứa cả đồng phân nhánh và đồng phân tuyến tính của chất phân tích nhưng không tồn tại các tiêu chuẩn định lượng cho các đồng phân nhánh để phù hợp với tất cả các chất phân tích của phương pháp.
PFAS là chất gây ô nhiễm phổ biến trong nước uống có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng và gây ra một số loại ung thư. Do đó, EPA ưu tiên xét nghiệm nước để bảo vệ sức khỏe và hạnh phúc của cộng đồng. LIMS dành cho phòng thí nghiệm nước uống giúp theo dõi tất cả các mẫu trong toàn bộ vòng đời của chúng, quản lý các xét nghiệm và kết quả xét nghiệm, tạo chứng chỉ phân tích (CoAs) tùy chỉnh và báo cáo kết quả cho khách hàng và cơ quan quản lý. Hơn nữa, LIMS hỗ trợ các phòng thử nghiệm nước uống đáp ứng các yêu cầu kiểm soát chất lượng và các mục tiêu tuân thủ đồng thời giảm thời gian quay vòng.

Phương pháp 533 -Một cải tiến so với Phương pháp 537
Mặc dù phương pháp 537 & 533 có nhiều điểm tương đồng, nhưng EPA đã có những cải tiến đáng kể cho phương pháp sau để cải thiện độ chính xác và hiệu quả của các phương pháp phòng thí nghiệm trong việc kiểm tra PFAS trong nước uống. Đối với người mới bắt đầu, phương pháp 533 có thể kiểm tra 11 PFAS bổ sung so với phương pháp trước đó. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là một số PFAS được thử nghiệm theo phương pháp 537 được loại trừ trong phương pháp 533. Cùng với nhau, phương pháp 537 & 533 có thể đo tổng cộng 29 PFAS trong nước uống.
Một điểm khác biệt chính giữa hai phương pháp là thời gian giữ cho mỗi phương pháp. Trong khi phương pháp 537 cho phép 14 ngày để chiết xuất và phân tích, thì phương pháp 533 cho phép lên đến 28 ngày. Cuối cùng, phương pháp 537 sử dụng Trisma làm chất bảo quản trong khi phương pháp 533 sử dụng amoni axetat. Hy vọng rằng những cải tiến được thực hiện theo phương pháp 533 sẽ dẫn đến việc phát hiện PFAS tốt hơn với mục đích tổng thể là cải thiện sự an toàn của nước uống cho con người ở mọi tầng lớp xã hội.



Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.